Tường chống ồn phản âm phù hợp khi nào?

Tường phản âm phù hợp khi công trình cần chắn tiếng ồn, bền ngoài trời, thi công nhanh và kiểm soát chi phí. Loại này thường dùng ở cao tốc, đường đô thị, nhà máy, khu công nghiệp hoặc đoạn tuyến không yêu cầu hấp thụ âm quá cao.

  • Chắn tiếng ồn giao thông, máy móc hoặc khu kỹ thuật.
  • Phù hợp tuyến rào dài cần tối ưu chi phí đầu tư.
  • Dễ kết hợp với khung thép, trụ đỡ và phụ kiện tiêu chuẩn.
  • Có thể phối hợp với panel tiêu âm ở các vị trí nhạy cảm.

Gửi bản vẽ nhận tư vấn kỹ thuật

Gửi chiều dài tuyến, chiều cao tường, vị trí dự án, ảnh hiện trạng và bản vẽ nếu có. Kỹ thuật viên Y&D sẽ trao đổi cấu hình và báo giá theo yêu cầu công trình.

Tường Chống Ồn Phản Âm là giải pháp dùng bề mặt panel đặc hoặc phản xạ âm để chặn hướng truyền tiếng ồn. Sản phẩm thiết kế dạng mô-đun, dễ lắp đặt và bảo trì, phù hợp công trình ngoài trời cần độ bền cao và chi phí hợp lý. Panel có thể thiết kế theo chiều cao, vật liệu, lớp mạ/sơn và bản vẽ dự án.

Thông số kỹ thuật tham khảo

Vật liệu chínhPanel kim loại phản xạ âm (thép mạ kẽm / sơn tĩnh điện)
Khả năng giảm âm (Rw)≥30 dB
Kiểu panelPanel đặc, dập lỗ hoặc dạng chớp (phản âm)
Chiều cao hệ thốngTiêu chuẩn khoảng 3.0 m (có thể tùy chỉnh)
Chiều dài panel2.0 m – 4.0 m
Ứng dụngCao tốc, nhà máy, khu công nghiệp, cầu đường và khu dân cư
Hình thức cung cấpGia công theo bản vẽ dự án (báo giá theo yêu cầu)
Khu vực phục vụTP. Hồ Chí Minh và toàn quốc Việt Nam
Tiêu chuẩn tham chiếuTCCS 45:2022/TCĐBVN; QCVN tiếng ồn môi trường; ISO/EN âm học khi hồ sơ yêu cầu

Tiêu chuẩn kỹ thuật tham chiếu (Việt Nam & quốc tế)

Y&D tư vấn và cung cấp hệ tường chống ồn / hàng rào cản âm theo hồ sơ thiết kế và chỉ tiêu kỹ thuật của dự án. Với công trình giao thông đường bộ tại Việt Nam, cấu hình sản phẩm có thể tham chiếu các văn bản sau:

  • TCCS 45:2022/TCĐBVN — Tường chống ồn đường ô tô – Yêu cầu thiết kế (công bố theo Quyết định 3148/QĐ-TCĐBVN). Tiêu chuẩn cơ sở trực tiếp cho thiết kế tường chống ồn đường ô tô (chiều cao, vật liệu, chỉ số truyền âm TL, hấp thụ âm NRC…).
  • QCVN về tiếng ồn môi trường (khung QCVN 26 và bản cập nhật có hiệu lực tại thời điểm dự án) — mức ồn cho phép tại khu vực tiếp nhận; dùng để xác định mục tiêu giảm ồn của tuyến tường.
  • ISO / EN tham chiếu — ví dụ ISO 717 (đánh giá cách âm), EN 1793 (đặc tính âm học tường chắn ồn đường bộ), EN 1794 (đặc tính phi âm học / kết cấu) khi hồ sơ thầu yêu cầu đối chiếu quốc tế.

Chỉ tiêu cụ thể (TL, Rw, NRC, chiều cao hiệu quả…) chốt theo bản vẽ và yêu cầu nghiệm thu từng dự án. Gửi hồ sơ qua liên hệ Y&D để đối chiếu cấu hình.

Quy cách panel kim loại tham khảo

Chiều cao panel Chiều dài panel Độ dày lõi tấm Độ dày bề mặt Kiểu panel
0.5m2.0m80mm1.0 – 1.5mmDập lỗ hoặc dạng chớp
1.0m2.5m100mm1.0 – 1.5mmDập lỗ hoặc dạng chớp
—3.0m120mm1.0 – 1.5mmDập lỗ hoặc dạng chớp
—4.0m120mm1.0 – 1.5mmDập lỗ hoặc dạng chớp

Thông tin cần xác định

  • Chiều dài tuyến và chiều cao tường.
  • Vật liệu panel, độ dày, lớp mạ hoặc sơn phủ.
  • Loại trụ, nền lắp đặt, điều kiện gió và tải trọng.
  • Yêu cầu màu sắc, thẩm mỹ, bảo trì và tiến độ giao hàng.

Câu hỏi thường gặp

Tường phản âm có giảm ồn tốt không?

Có, tường phản âm giúp chặn đường truyền âm và giảm tiếng ồn tới khu vực cần bảo vệ. Hiệu quả phụ thuộc chiều cao, vị trí lắp, vật liệu và thiết kế tuyến.

Nên chọn phản âm hay tiêu âm cho nhà máy?

Nếu khu vực có nhiều phản xạ âm hoặc cần giảm vang, nên cân nhắc tiêu âm. Nếu cần chắn ồn ngoài trời với chi phí tối ưu, phản âm có thể phù hợp.

Có thể gia công màu sắc theo yêu cầu không?

Có. Panel và khung có thể tư vấn lớp phủ, màu sắc và quy cách theo yêu cầu dự án.

Cần báo giá tường chống ồn phản âm? Gửi vị trí công trình, chiều dài tuyến, chiều cao tường, loại panel, yêu cầu tiêu âm/phản âm, bản vẽ nếu có và tiến độ cần hàng.

Hotline/Zalo: 0366786660 · Liên hệ báo giá